(Ban hành ngày 30/06/2026 – Hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, mang đến những thay đổi quan trọng để phù hợp với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
1. Thay đổi lớn về “Thời điểm lập hóa đơn”
Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp bằng việc điều chỉnh thời điểm xuất hóa đơn cho một số trường hợp đặc thù:
- Tiền đặt cọc dịch vụ chưa phải xuất hóa đơn: Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ (theo quy định của Bộ luật Dân sự) thì chưa bắt buộc phải lập hóa đơn ngay. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (khoản 2 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Bổ sung nhóm dịch vụ được đối soát trong vòng 7 ngày: Đối với các dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên cần thời gian đối soát số liệu (như dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ quảng cáo trên báo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số), doanh nghiệp được phép đối soát và lập hóa đơn sau tối đa 7 ngày (điểm a khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Cho phép cơ sở y tế gộp hóa đơn cuối ngày: Các cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý, nếu người bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn riêng, thì cơ sở y tế được phép tổng hợp lập một hóa đơn tổng vào cuối ngày đối với các dịch vụ có in phiếu thu tiền (như chụp, chiếu, xét nghiệm…) (điểm m khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Xử lý giao dịch ban đêm: Bổ sung quy định rõ ràng cho trường hợp phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm. Nếu người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (khoản 5 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
2. Mở rộng 8 trường hợp “Không bắt buộc” lập hóa đơn điện tử
Nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính, Điều 7 của Nghị định bổ sung danh mục các giao dịch không cần xuất hóa đơn điện tử, tiêu biểu như:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ trường hợp các đối tượng này chủ động đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh thu nhập từ:
- Hoạt động cho thuê bất động sản;
- Hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm: giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số và quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động với tư cách đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã thực hiện khấu trừ thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các khoản phí và khoản thu khác phát sinh từ các hoạt động sau:
- Hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm).
- Hoạt động nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (bao gồm phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá).
- Hoạt động bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ vào hệ thống dữ liệu quản lý nội bộ, đơn vị có trách nhiệm lập Bảng tổng hợp chi tiết các giao dịch phát sinh trong tháng vào thời điểm cuối tháng. Đơn vị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin từng giao dịch; đồng thời có nghĩa vụ cung cấp Bảng tổng hợp chi tiết này khi có yêu cầu từ cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hoạt động góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào các tổ chức kinh tế theo quy định.
- Hoạt động điều chuyển tài sản thuộc các trường hợp:
- Điều chuyển giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc;
- Điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng một cơ sở kinh doanh;
- Điều chuyển tài sản phát sinh trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Hoạt động cho mượn máy móc, thiết bị (là tài sản cố định) và công cụ, dụng cụ nhằm phục vụ hoạt động gia công hàng hóa của bên cho mượn; đảm bảo nguyên tắc không thu tiền và không chuyển giao quyền sở hữu tài sản.
- Các trường hợp cụ thể khác được dẫn chiếu theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh (như hàng hóa xuất kho chu chuyển nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục chu trình sản xuất, kinh doanh trong cùng một cơ sở kinh doanh);
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tự xuất hoặc cung cấp nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do chính cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
- Các khoản thu độc lập, không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh, bao gồm: Khoản thu bồi thường bằng tiền (gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); tiền thưởng; khoản thu đòi người thứ ba trong hoạt động bảo hiểm; các khoản thu hộ; các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ; và các khoản thu tài chính khác.
3. Quy định chi tiết đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
(1) Sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) có mã của cơ quan thuế Đối tượng áp dụng:
– Áp dụng đại trà cho các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và các đối tượng có rủi ro cao về thuế.
– Ngoại trừ: Các trường hợp quy định tại mục (2) và mục (3) dưới đây.
(2) Sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế Đối tượng áp dụng:
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, thương mại, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy) đáp ứng đủ các điều kiện:
+ Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế;
+ Có hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán và phần mềm lập HĐĐT đáp ứng quy định về lập, tra cứu, lưu trữ và truyền dữ liệu đến người mua và cơ quan thuế.
(3) Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (bao gồm: trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, chiếu phim và dịch vụ phục vụ cá nhân khác).
Trường hợp các đối tượng này đã đăng ký sử dụng HĐĐT có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không bắt buộc phải áp dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền.
(4) Quy định riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
– Trường hợp bắt buộc: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc thực hiện bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
– Trường hợp tự nguyện: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có nhu cầu thì được đăng ký áp dụng HĐĐT có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
4. Bổ sung quy định về nội dung trên hóa đơn
➤ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng chung mã số thuế cho nhiều địa điểm kinh doanh
(Căn cứ khoản 3 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP))
- Hóa đơn phải thể hiện tên, mã và địa chỉ địa điểm kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Hóa đơn phải ghi rõ mã và địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Hóa đơn phải ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
- Hóa đơn bán đấu giá tài sản để thi hành án: hóa đơn phải ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá và của người bán.
➤ Quy định cách ghi thông tin người mua là người tiêu dùng cá nhân
(Căn cứ theo điểm b khoản 4 Phụ lục)
- Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, người bán không được để trống thông tin trên hóa đơn mà phải ghi rõ: “Bán cho người tiêu dùng”.
- Trường hợp người mua có cung cấp thông tin, hóa đơn phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ và số định danh cá nhân.
- Trường hợp người mua là người nước ngoài, hóa đơn phải thể hiện số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.
5. Quy định về thời điểm lập chứng từ
(Điều 24 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP)
Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể như sau:
Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập của cá nhân phát sinh từ:
- Chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng
- Bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
6. Cơ chế Khen thưởng người tiêu dùng tố giác vi phạm
Đây là điểm đột phá nhằm tăng cường giám sát xã hội đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế,:
- Đối tượng: Người dân cung cấp thông tin trung thực về hành vi người bán không lập hoặc không giao hóa đơn.
- Mức thưởng: Tối đa lên đến 10% số tiền xử phạt hành chính, nhưng không quá 10.000.000 đồng/vụ việc.


